Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Rate this item
(0 votes)

Những khoản chi nào được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

Khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 gồm:

 - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

c khon chi không đưc tr khi xác định thu nhp chịu thuế bao gm:

- Khoản chi không đáp ứng đ các điu kin quy định tại khoản 1 Điu 9 Luật này, trừ phn giá tr tn thất do thiên tai, dch bnh và trưng hợp bất kh kháng khác không đưc bi thưng;

- Khon tiền phạt do vi phạm hành cnh;

- Khon chi được bù đắp bng nguồn kinh phí khác;

- Phần chi phí qun lý kinh doanh do doanh nghip nưc ngoài phân bổ cho cơ s thưng trú tại Vit Nam vượt mc tính theo phương pháp phân b do pháp lut Vit Nam quy đnh;

- Phần chi t mc theo quy định ca pháp lut về trích lp dự phòng;

- Phn chi trả lãi tin vay vốn sản xut, kinh doanh ca đi tưng không phải là t chc tín dụng hoc t chc kinh tế vưt quá 150% mc lãi sut bn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ng b ti thi điểm vay;

- Khon trích khu hao tài sn c định không đúng quy định ca pháp lut;

- Khon trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp lut;

- Tin lương, tin công ca ch doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lp viên doanh nghiệp không trc tiếp tham gia điu hành sản xut, kinh doanh; tiền lương, tin công, các khon hch toán chi khác đ chi trả cho người lao động nhưng thc tế không chi trả hoặc kngcó hóa đơn, chứng t theo quy định của pháp lut;

- Phần chi tr lãi tin vay vn tương ứng vi phn vn điều l còn thiếu;

- Phn thuế g trị gia tăng đầu vào đã được khu tr, thuế giá trị gia tăng np theo phương pháp khu trừ, thuế thu nhp doanh nghip;

- Phần chi qung cáo, tiếp th, khuyến mi, hoa hng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hi ngh, h trợ tiếp th, h tr chi phí liên quan trctiếp đến hot động sản xut, kinh doanh vưt quá 15% tng s chi được tr. Tng s chi đưc trừ kng bao gồm các khon chi quy định ti điểm này; đi vi hoạt động thương mi, tổng s chi được trừ không bao gm giá mua ca hàng hoá bán ra;

- Khon tài trợ, tr khon tài tr cho giáo dục, y tế, nghiên cu khoa học, khc phc hu qu thiên tai, làm nhà đi đoàn kết, nhà tình nga, nhà cho c đối tưng chính sách theo quy định ca pháp lut, khon i tr theo chương trình ca Nhà nưc dành cho các đa phương thuộc đa bàn có điu kin kinh tế - xã hi đc bit khó khăn;

- Phn trích np qu hưu trí t nguyện hoặc qu tính chất an sinh xã hi, mua bo hiểm hưu trí t nguyện cho người lao đng vưt mc quy định theo quy đnh ca pháp lut;

- Các khoản chi ca hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bo him, x s, chứng khoán và mt s hot đng kinh doanh đặc thù khác theo quy định của B trưng B Tài chính.

Khon chi bng ngoại t được trừ khi xác định thu nhập chu thuế phi quy đi ra đồng Việt Nam theo t giá giao dch bình quân trên thtrưng ngoi t liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nưc Việt Nam công b ti thời điểm phát sinh khoản chi bng ngoi tệ.