Back Dịch vụ Các dịch vụ pháp lý khác Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Xem kết quả: / 2
Bình thườngTuyệt vời 
21

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giao dịch ổn định được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng , nó ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn phòng luật sư Tô Đình Huy  sẽ đưa ra cho quý khách một số nhận định hữu ích về các loại hình doanh nghiệp với mong muốn đồng hành cùng quý khách trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh có hiệu quả nhất .

 

1 . Doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có số vốn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân nếu có đủ các điều kiện luật định . Quá trình thành lập đăng ký kinh doanh giải thể thay thế phá sản doanh nghiệp tư nhân tiến hành theo một trình tự nhất định theo luật định.
Trong các hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân hành động nhân danh doanh nghiệp. Nhưng, khác với các loại hình doanh nghiệp khác doanh nghiệp tư nhân không có tài sản riêng tách ra khỏi tài sản của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp là nguyên đơn, bị đơn trước tòa án và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình cho những nợ nần của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân Việt Nam.

Ưu điểm :  

          + Doanh nghiệp tư nhân là doan nghiệp do một chủ đầu tư, thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của doanh nghiệp

         + Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác khác và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình công ty khác .

Nhược điểm :

         + Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân cao

         +Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản kể cả tài sản riêng của cá nhân chủ doanh nghiệp

       + Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân .

2. Công ty cổ phần .

Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

Ưu điểm :

         + Công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn , tài sản cá nhân của cổ đông không liên quan đến doanh nghiệp;

         + Công ty cổ phần có nhiều thành viên cùng tham gia góp vốn cùng kinh doanh ;

         + Khả năng huy động vốn từ công chúng bằng hình thức đầu tư trực tiếp thuận lợi và dễ dàng;

         + Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng,vì vậy phạm vi đối tượng được tham gia là rất rộng.

Nhược điểm :

       + Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp;

       + Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;

       + Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;

+ Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.

+ Khó giữ được bí mât kinh doanh;

+ Không hạn chế được số lượng thành viên tham gia công ty

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

     Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần ra công chúng để tăng vốn điều lệ. Đối với công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm bằng các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty bằng số vốn điều lệ.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là tổ chức kinh doanh do một tổ chức khác làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty bằng số vốn điều lệ.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

   Ưu điểm :

         + Thành viên công ty chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

         + Số lượng thành viên công ty không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.

         +Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

         + Được quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn.

   Nhược điểm :      

         + Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;

       + Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

       + Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

5. Công ty hợp danh.

   Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung ,ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Ưu điểm :

         + Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm:

       +Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

       + Thành viên hợp danh không được rút vốn góp ra khỏi công ty nếu không được các thành viên hợp danh khác đồng ý.

       +Loại hình công ty này chưa phổ biến.

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi Tổng đài 1900 6279 để được Luật sư tư vấn trực tiếp.